Hotline: 0942 283 843 [email protected]
HP88 Nền Tảng Cá Cược World Cup 2026 Chính Thức
Thuốc Biocid Plus dạng viên nén - Nhà Cái Cá Cược Uy Tín 【HP88 Vina】 - Hình ảnh sản phẩm

Biocid Plus dạng viên nén

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Số đăng ký
VN-5240-10
Dạng bào chế
Nhà Cái Cá Cược Uy Tín 【HP88 Vina】
Lượt xem
4,460
Thành phần
Gel khô Nhôm Hydroxyd, Magnesium Hydroxide, Simethicon
Quy cách đóng gói Hộp 10 vỉ x 6 viên

Thông tin chi tiết về Biocid Plus dạng viên nén

Thành phần hoạt chất

2 hoạt chất

Tên hoạt chất Hàm lượng
400mg/400mg/ 30mg
null

Chỉ định

Làm dịu các triệu chứng tăng tiết acid dạ dày (ợ nóng, ợ chua, đầy bụng, khó tiêu); do loét dạ dày tá tràng, viêm dạ dày, viêm thực quản.
 

Chống chỉ định

Mẫn cảm với thành phần thuốc. Suy thận. Giảm phosphate huyết thanh, nhuyễn xương. Tắc ruột, hẹp môn vị.

Liều lượng - Cách dùng

Liều dùng
 
Người lớn: 1 viên sau bữa ăn, 1 viên trước khi đi ngủ; hoặc khi đau, không quá 4 viên/ngày. Hoặc theo kê toa của bác sĩ.
 
Cách dùng
 
Có thể dùng lúc đói hoặc no: Nhai nát viên thuốc trước khi nuốt.

Tác dụng phụ

Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, táo bón.

Tương tác thuốc

Ketoconazole, tetracyclines. Digoxin, indomethacin, muối sắt, isoniazid, benzodiazepines, corticosteroids, ranitidine uống. Salicylate. Dicoumarol. Chlordiazepoxide. Bisphosphonates.

Công dụng Biocid Plus dạng viên nén

Làm dịu các triệu chứng tăng tiết acid dạ dày (ợ nóng, ợ chua, đầy bụng, khó tiêu); do loét dạ dày tá tràng, viêm dạ dày, viêm thực quản.
 

Thông tin từ hoạt chất: Magnesium hydroxide

Các thông tin dược lý, dược động học và tác dụng của hoạt chất chính

Dược lực Magnesium hydroxide

Là thuốc kháng acid, có tác dụng nhuận tràng.

Dược động học Magnesium hydroxide

Magnesium hydroxyd phản ứng với hydrocloric tạo thành magnesi clorid và nước. Khoảng 15 - 30% lượng magnesi clorid vừa tạo ra được hấp thu và sau đó được thải trừ qua nước tiểu ở người có chức năng thận bình thường. Còn lượng magnesi hydroxyd nào chưa chuyển hoá thành magnesi clorid thì có thể được chuyển hoá ở ruột non và được hấp thu không đáng kể.

Tác dụng Magnesium hydroxide

magnesi hydroxyd tan trong acid dịch vị, giải phóng ra các anion có tác dụng trung hào acid dạ dày, hoặc làm chất đệm cho dịch dạ dày, nhưng không tác động đến sự sản sinh ra dịch dạ dày. Kết quả là pH dạ dày tăng lên, làm giảm triệu chứng tăng acid. Thuốc cũng làm giảm độ acid trong thực quản và làm giảm tác dụng của men pepsin. Tác dụng này đặc biệt quan trọng ở HB881 nạp rút nhanh 24/7 loét tiêu hoá. pH tối ưu của hoạt động pepsin là 1,5 - 2,5, do antacid làm tăng pH dạ dày lên trên 4, nên tác dụng phân giải protein của pepsin là thấp nhất. Thuốc còn có tác dụng nhuận tràng, nên thường được phối hợp với các nhôm antacid để giảm tác dụng gây táo bón của nhôm antacid.

Chỉ định Magnesium hydroxide

Thuốc được dùng bổ trợ cho các biện pháp khác để giảm đau do loét dạ dày tá tràng và để thúc đẩy liền loét. 
Thuốc cũng được dùng để giảm đầy bụng do tăng acid, ợ nóng, khó tiêuợ chua (trào ngược dạ dày thực quản);.

Liều dùng Magnesium hydroxide

Cách dùng: thuốc chốgn acid được dùgn theo đường uống, viên thuốc phải nhai kỹ trước khi nuốt. Đối với bệnh loét dạ dày tá tràng, liều thuốc thường cho theo kinh nghiệm và nhiều liều khác nhau đã được dùng. Ở người loét dạ dày hoặc tá tràng không có biến chứng, cho uống thuốc 1 - 3 giờ sau khi ăn và lúc đi ngủ. Một đợt dùgn thuốc trong khoảng từ 4 - 6 tuần hoặc tới khi vết loét liền. Ở HB881 nạp rút nhanh 24/7 bị trào ngược dạ dày thực quản, ở HB881 nạp rút nhanh 24/7 có chảy máu dạ dày hoặc loét do stress, thuốc được dùng mỗi giờ một lần. Với HB881 nạp rút nhanh 24/7 chảy máu dạ dày, phải điều chỉnh liều antacid để duy trì được pH dạ dày bằng 3,5. Ở liều chống acid, thuốc chỉ có tác dụng tẩy nhẹ. Liều lượng: Magnesi hydroxyd để chống acid từ 300 - 600 mg cho 1 ngày, tác dụng tẩy nhẹ: 2 - 4 g.

Chống chỉ định Magnesium hydroxide

Suy chức năng thận nặng (nguy cơ tăng magnesi máu). các trường hợp mẫn cảm với các antacid chứa magnesi. Trẻ nhỏ (nguy cơ tăng magnesi huyết), đặc biệt ở trẻ mất nước hoặc trẻ bị suy thận).

Tương tác Magnesium hydroxide

Thuốc làm tăng hoặc giảm tốc độ và mức độ hấp thu các thuốc khác, khi dùng phối hợp hoặc do làm thay đổi thời gian thuốc ở trong ống tiêu hoá, hoặc do có sự gắn kết với chúng. Giảm tác dụng của các tetracyclin, digoxin, indomethcin, hoặc các muối sắt vì sự hấp thu của những thuốc này bị giảm. Các thuốc bị tăng tác dụng: amphetamin, quinidin (do chúng bị giảm thải trừ).

Tác dụng phụ Magnesium hydroxide

Thường gặp: miệng đắng chát, ỉa chảy khi dùng quá liều. Ít gặp: nôn hoặc buồn nôn, cứng bụng.

Thận trọng lúc dùng Magnesium hydroxide

Các antacid chứa magnesi hydroxyd thường gây nhuận tràng nên hầu như không dùng một mình, khi dùng liều nhấưc lại sẽ gây ỉa chảy nên thường gây mất thăng bằng thể dịch và điện giải. Ở HB881 nạp rút nhanh 24/7 suy thận nặngm đã gặp chứng tăng magnesi máu (gây hạ huyết áp, suy giảm tâm thần, hôn mê), vì vậy không được dùng các magnesi antacid cho người suy thận. Khi dùng các chế phẩm antacid chứa hơn 50 mEq magnesi mỗi ngày, cần được theo dõi rất cẩn thận về cân bằng điện giải, chức năng thận.

Bảo quản Magnesium hydroxide

Bảo quản trong lọ kín, ở nhiệt độ 20 - 35 độ C.

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0942 283 843

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi