Alpha chymotrypsine
Tên khác: Alphachymotrypsin
Tên biệt dược: Alpha chymotrypsin; Alphachymotrypsin 21 micro katal; Chymotrypsin 5000UI
52,265 lượt xem
Cập nhật: 21/05/2020
Thành phần
Alpha chymotrypsin
Dược lực
Alpha chymotrypsin là enzym thuỷ phân protein trợ giúp phẫu thuật.
Alpha chymotrypsin là enzym được điều chế bằng cách hoạt hóa chymotrypsinogen, chiết xuất từ tụy bò.
Alpha chymotrypsin là enzym thủy phân protein có tác dụng xúc tác chọn lọc đối với các liên kết peptid ở liền kề các acid amin có nhân thơm. Enzym này được dùng trong nhãn khoa để làm tan dây chằng mảnh dẻ treo thủy tinh thể, giúp loại bỏ dễ dàng nhân mắt đục trong bao và giảm chấn thương cho mắt. Enzym không phân giải được trường hợp dính giữa thủy tinh thể và các cấu trúc khác của mắt. Dung dịch enzym 1:5.000 thường có tác dụng phân hủy dây chằng treo thủy tinh thể trong khoảng 2 phút và dung dịch 1: 10.000 trong khoảng 4 phút.
Tác dụng
Vào những năm 1960 đến 1980, việc sử dụng chymotrypsin trong phẫu thuật đục thủy tinh thể khá phổ biến, nhưng nay đã được thay thế bằng những tiếp cận ngoại khoa tinh xảo hơn, ngoại trừ việc đặt lại các thủy tinh thể bị di lệch.
Chymotrypsin cũng được sử dụng nhằm giảm viêm và phù mô mềm do áp xe và loét, hoặc do chấn thương và nhằm giúp làm lỏng các dịch tiết đường hô hấp trên ở HB881 nạp rút nhanh 24/7 hen, viêm phế quản, các bệnh phổi và viêm xoang.
Chỉ định
Các trường hợp phù nề do chấn thương, làm giảm & mất các bọc máu ở da. Các trường hợp bong gân. Khoa tai mũi họng: các chứng viêm tai kết dính, viêm xoang.
Chống chỉ định
Quá mẫn với thành phần thuốc.
Thận trọng lúc dùng
Vì khả năng gây mất dịch kính, nên không khuyến cáo dùng chymotrypsin trong phẫu thuật đục nhân mắt ở HB881 nạp rút nhanh 24/7 dưới 20 tuổi. Không dùng chymotrypsin cho HB881 nạp rút nhanh 24/7 tăng áp suất dịch kính và có vết thương hở hoặc HB881 nạp rút nhanh 24/7 đục nhân mắt bẩm sinh.
Liều lượng - Cách dùng
Ðiều trị phù nề sau chấn thương hoặc sau phẫu thuật:
Ðể Tải xuống APK HB88 Hoàn Trả Siêu Cao phù nề sau chấn thương hoặc sau phẫu thuật và để giúp làm lỏng các dịch tiết ở đường hô hấp trên, có thể dùng chymotrypsin tiêm bắp với liều 5.000 đơn vị USP, 1 đến 3 lần mỗi ngày, hoặc có thể dùng đường uống: nuốt 2 viên (21 microkatal);, 3 đến 4 lần mỗi ngày; hoặc ngậm dưới lưỡi 4 - 6 viên mỗi ngày chia làm nhiều lần (phải để viên nén tan dần dưới lưỡi).
Trong nhãn khoa:
Cách dùng: Trước khi rạch, thường làm giãn đồng tử bằng một thuốc giãn đồng tử thích hợp; có thể gây tê hoặc gây mê. Sau khi rạch, cho nhỏ chymotrypsin vào hậu phòng mắt. Phải pha chymotrypsin đông khô dùng cho mắt thành dung dịch theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
Liều lượng:
Sau khi rạch giác - củng mạc hoặc giác - củng - kết mạc, tưới hậu phòng mắt bằng 1 - 2 ml dung dịch chymotrypsin chứa 150 đơn vị/ml (1: 5.000) hoặc 75 đơn vị/ml (1: 10.000). Khi đã cắt bỏ mống mắt hoặc mở mống mắt và đặt mũi khâu, chờ 2 - 4 phút rồi tưới hậu phòng ít nhất bằng 2 ml dịch pha loãng hoặc dung dịch natri clorid 0,9%. Nếu các dây chằng vẫn còn nguyên vẹn, có thể tưới thêm 1 - 2 ml dung dịch chymotrypsin qua lỗ cắt mống mắt; chờ thêm 2 - 4 phút, lại tưới hậu phòng ít nhất bằng 2 ml dịch pha loãng hoặc dung dịch natri clorid 0,9%. Sau đó thử lấy nhân mắt ra. Nói chung, nếu dùng dung dịch chymotrypsin loãng hơn thì phải tăng thể tích, và kéo dài thời gian chờ đợi. Nồng độ và thể tích các dung dịch có thể thay đổi theo kinh nghiệm để đạt hiệu quả tối ưu.
Tác dụng ngoại ý (Tác dụng phụ)
Tác dụng không mong muốn thường gặp nhất của chymotrypsin là tăng nhất thời nhãn áp do các mảnh vụn dây chằng bị tiêu hủy làm tắc mạng bó dây. Dùng trong nhãn khoa, có thể gặp phù giác mạc, viêm nhẹ màng bồ đào.
Chymotrypsin có tính kháng nguyên, nên sau khi tiêm bắp, đôi khi có các phản ứng dị ứng nặng.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Nếu nghi bị dị ứng, cần thử phản ứng trước khi tiêm chymotrypsin.
Bao che - Đóng gói
Tải xuống APK HB88 Hoàn Trả Siêu Cao dung dịch tiêm; Nhà Cái Cá Cược Uy Tín 【HP88 Vina】;Bột đông khô pha tiêm
Thuốc chứa hoạt chất này
Katrypsin dạng viên nén phân tán
SĐK: VD-26175-17
α - Chymotrypsin 4200IU Alpha Chymotrypsin Bidiphar
SĐK: 893110161225
Liozin
SĐK: VD-22448-15
Statripsine
SĐK: VD-21117-14
Alphachymotrypsin 21 Savipharm
SĐK: VD-13868-11
Alphachymotrypsin 4200IU Mebiphar
SĐK: VNA-3406-00
Alpha-Medi
SĐK: VD-28978-18
Aldozen
SĐK: 893110316000
Alphatab
SĐK: VD-30886-18
Katrypsin Fort
SĐK: 893110206924
Alphachymotrypsin 4200IU TV.Pharm
SĐK: 893110417424
Bitrepso
SĐK: VD-22060-14
Alphadaze 2100IU
SĐK: VD-21084-14
α-Tase
SĐK: VD-29558-18
Amfaneo
SĐK: VD-19315-13
Alpha Chymotrypsin 4200IU Armephaco
SĐK: 893110278700
Chymodk 4,2mg
SĐK: VD-22146-15
Alphachymotrypsin Doren
SĐK: VD-26456-17
Usatrypsin Fort
SĐK: VD-20664-14
Chomisin
SĐK: VN-21192-18
Hiển thị 20 thuốc phổ biến nhất
Bình luận (0)
Gửi bình luận của bạn
Chưa có bình luận nào
Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!