Pyrazinamide
Tên khác: Pyrazinamid
Tên biệt dược: Lykalynamide; Pyraxel 500; Pyrazinamid
50,813 lượt xem
Cập nhật: 16/10/2018
Thành phần
Pyrazinamide.
Dược lực
Pyrazinamide là thuốc chống lao.
Dược động học
- Hấp thu: Pyrazinamid được hấp thu tốt qua đường tiêu hoá. Nồng độ đỉnh trong huyết thanh đạt được 2h sau khi uống một liều 1,5g là khoảng 35mcg/ml và với liều 3g là 66mcg/ml.
- Phân bố: thuốc phân bố vào các mô và dịch của Hp88.com hiện đang mở kể cả gan, phổi, dịch não tuỷ. Nồng độ trong dịch não tuỷ tương đương cới nồng độ ổn định trong huyết tương ở những HB881 nạp rút nhanh 24/7 viêm màng não. Pyrazinamid gắn với protein huyết tương khoảng 10%.
- Chuyển hoá: Pyrazinamid bị thuỷ phân ở gan thành chất chuyển hoá chính có hoạt tính là acid pyrazinoic, chất này sau đó bị hydroxy hoá thành acid 5-hydroxy pyrazinoic.
- Thải trừ: thuốc đào thải qua thận, chủ yếu lọc ở cầu thận. Khoảng 70% liều uống đào thải trong vòng 24h.
Tác dụng
Pyrazinamid là một thuốc trong đa hoá trị liệu chống lao, chủ yếu dùng trong 8 tuần của hoá trị liệu ngắn ngày.
Pyrazinamid có tác dụng diệt trực khuẩn lao(Mycobarterium tuberculosis), nhưng không có tác dụng với các MYcobarterium khác hoặc các Hb88.com được cấp phép hoạt động bởi Pagcor khác in vitro. Nồng độ tối thiểu ức chế trực khuẩn lao là dưới 20 mcg/ml ở pH 5,6, thuôcs không có tác dụng ở pH trung tính.
Pyrazinamid có tác dụng với trực khuẩn lao đang tồn tại trong môi trường nội bào có tính acid của đại thực bào. Đáp ứng viêm ban đầu với hoá trị liệu làm tăng số Hb88.com được cấp phép hoạt động bởi Pagcor trong môi trường acid. Khi đáp ứng viêm giảm và pH tăng thì hoạt tính diệt khuẩn của pyrazinamid giảm. Tác dụng phụ thuộc vào pH giải thích hiệu lực lâm sàng của thuốc trong giai đoạn 8 tuần đầu hoá trị liệu ngắn ngày. Trực khuẩn lao kháng thuốc nhanh khi dùng pyrazinamid đơn độc.
Chỉ định
Kết hợp với các thuốc kháng lao khác, đặc biệt trong 8 tuần đầu giai đoạn Tải xuống APK HB88 Hoàn Trả Siêu Cao ngắn hạn.
Chống chỉ định
Quá mẫn cảm với thuốc.
Tổn thương gan nặng, bệnh gan cấp, gout cấp.
Suy gan.
Phụ nữ có thai, cho con bú.
Rối loạn chuyển hoá porphyrin.
Thận trọng lúc dùng
Tăng urê máu.
Trẻ em.
Người bệnh có tiền sử đái tháo đường( vì khó kiểm soát bệnh đái tháo đường khi dùng pyrazinamid);, tiền sử bệnh gout(tránh dùng khi có cơn cấp tính), suy thận.
Liều lượng - Cách dùng
Người lớn 1,5g/ngày hoặc 2g x 3 lần/tuần hoặc 3g x 2 lần/tuần.
Tương tác thuốc
Pyrazinamid làm tăng ure máu và làm giảm hiệu quả Tải xuống APK HB88 Hoàn Trả Siêu Cao của các thuốc trị bệnh gout như allopurinol, colchicin, probenecid, sulffinpyaon. cần liều chỉnh các thuốc này để tăng acid uric huyết và bệnh gout khi chúng được dùng đồng thời với pyrazinamid.
Pyrazinamid làm giảm nồng độ ciclosporin khi dùng đồng thời. Phải theo dõi nồng độ ciclosporin trong huyết thanh.
Tác dụng ngoại ý (Tác dụng phụ)
Phản ứng có hại
Suy gan, viêm gan.
Tăng urê máu & bệnh gout.
Rối loạn HP88 lì xì hội viên mới.
Ảnh hưởng lên hệ tạo máu, quá mẫn.
Quá liều
- Quá liều biểu hiện các triệu chứng: các kết quả xét nghiệm chức năng gan bất thường như SGOT,SGPT tăng. Tăng tự phát này trở lại bình thường khi ngừng dùng thuốc.
- Xử trí: rửa dạ dày, Tải xuống APK HB88 Hoàn Trả Siêu Cao hỗ trợ. Có thể thẩm phân để loại bỏ pyrazinamid.
Bao che - Đóng gói
Nhà Cái Cá Cược Uy Tín 【HP88 Vina】; Nhà Cái Cá Cược Uy Tín 【HP88 Vina】 bao phim
Thuốc chứa hoạt chất này
Turbezid
SĐK: VD-12726-10
Akurit - 4
SĐK: VN-12157-11
Pyrazinamide 500mg Mekophar
SĐK: VD-10632-10
PZA 500
SĐK: VNB-1049-03
Pyrafat 500mg
SĐK: VN-15852-12
Pyrazinamide tablets BP 500mg Micro
SĐK: VN-14753-12
Pyrazinamid 500mg Artesan Pharma
SĐK: VN-12211-11
PZA CIBA 500
SĐK: VN-6133-02
Rimstar 4 FDC
SĐK: VN-6485-02
Rimcure 3 FDC
SĐK: VN-6484-02
Merip
SĐK: VN-9789-05
Akurit Z
SĐK: VN-14447-12
Pyraxel 500
SĐK: VN-7304-03
Pyrazinamide tablets BP 500mg
SĐK: VN-14434-12
Pyrafat
SĐK: VN-2844-07
Pyrazinamid 500mg Nam Hà
SĐK: 893110441024
Pyrazinamide tablets USP 400mg
SĐK: VN-6230-08
Pyrazinamid 500mg
SĐK: VNB-2063-04
Rifampicin Isoniazid Pyrazinamid 625
SĐK: VNA-4720-05
Pyrafat
SĐK: VN-5459-01
Hiển thị 20 thuốc phổ biến nhất
Bình luận (0)
Gửi bình luận của bạn
Chưa có bình luận nào
Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!